Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Mrdiep999@gmail.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tauhoachay1.flv TD_MTrang_Mtroi.flv Ngay_moi.swf Nam_hoc_moi.swf Banner_Tet.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    HKII

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vi Văn Điêp (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:34' 06-01-2012
    Dung lượng: 841.0 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Vật lí/ lớp 8/ học kỳ II / Đề Số 1. (Thời gian làm bài: 45 phút)
    I. Phạm vi kiểm tra Kiểm tra học kì 2 lớp 8.
    II. Mục tiêu kiểm tra
    Đánh giá mức độ đạt được các kiến thức và kĩ năng sau đây:
    - Nêu được công suất là gì, công thức tính công suất và đơn vị đo công suất.
    - Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn; vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.
    - Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng.
    - Phát biểu được định luật bảo toàn, chuyển hoá cơ năng. Nêu được ví dụ về định luật này.
    - Vận dụng được công thức A = F.s và công thức P = A/t
    - Nêu được: các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử; giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách; các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng; nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
    - Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hoặc do chúng chuyển động không ngừng.
    - Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng. Nêu được nhiệt độ của một vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn.
    - Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ.
    - Nêu được tên của ba cách truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt) và tìm được ví dụ minh hoạ.
    - Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng.
    - Chỉ ra được nhiệt lượng chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
    - Vận dụng được công thức Q = m.c.(to và phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản.
    - Vận dụng được các cách truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản.

    III. Ma trận của đề
    Nội dung
    Cấp độ nhận thức
    Tổng
    
    
    biết
    Thông hiểu
    Vận dụng 1
    Vận dụng 2
    
    
    1. Cơ năng (4t)
    - Công, c/suất
    - Cơ năng
    - Bảo toàn cn
    



    

    1(1đ)
    4(1đ)
    
    2(1đ), 3(1đ),

    
    22(6đ)
    
    5c(10đ)
    = 33,3%
    
    2. Cấu tạo chất(2t)
    5(1đ), 7(1đ)
    6(1đ), 8(1đ)
    
    
    4c(4đ)
    = 13,3%
    
    3. Nhiệt năng(10)
    - Nhiệt năng
    - Truyền nhiệt
    - Nhiệt lượng
    9(1đ), 10(1đ)
    12(1đ), 15(1đ) 16(1đ), 17(1đ) 18(1đ) 20(1đ)
    
    11(1đ),
    13(1đ), 14(1đ).
    
    21(4đ)
    

    19(1đ)
    13c(16đ)
    = 53,4%
    
    Tổng
    KQ(10đ) =30%
    KQ(7đ)
    =27%
    KQ(2đ)+TL(4đ)=20%
    KQ(1đ)+TL(6đ)= 23%
    22c(30đ)
    = 100%
    
     IV. Nội dung đề
    Phần I. Hãy chọn phương án đúng.
    Câu 1. Trong dao động của con lắc vẽ ở hình 1, khi nào chỉ có một hình thức chuyển hoá năng lượng từ thế năng sang động năng?
    A. Khi con lắc chuyển động từ A đến C.
    B. Khi con lắc chuyển động từ C đến A.
    C. Khi con lắc chuyển động từ A đến B.
    D. Khi con lắc chuyển động từ B đến C.
    
    Hình 1
    
    Câu 2. Một học sinh kéo đều một gầu nước trọng lượng 60 N từ giếng sâu 6 m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là bao nhiêu?
    A. 360 W
     B. 720 W
    C. 180 W
    D. 12 W
    
    Câu 3. Cần cẩu A nâng được 1100kg lên cao 6m trong 1 phút. Cần cẩu B nâng được 800kg lên cao 5m trong 30 giây. Hãy so sánh công suất của hai cần cẩu.
    A. Công suất của A lớn hơn.
    B. Công suất của B lớn hơn.
    C. Công suất của A và của B bằng nhau.
    D. Chưa đủ dữ liệu để so sánh hai công suất này.
    Câu 4. Một
     
    Gửi ý kiến