Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Mrdiep999@gmail.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tauhoachay1.flv TD_MTrang_Mtroi.flv Ngay_moi.swf Nam_hoc_moi.swf Banner_Tet.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    HKI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vi Văn Điêp (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:52' 06-01-2012
    Dung lượng: 99.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Vật lí/ lớp 6/ học kỳ I / Đề số 1. (Thời gian làm bài: 45 phút)
    I. Phạm vi kiểm tra: Học kỳ 1 lớp 6.
    II. Mục tiêu:
    Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích.
    Đo được thể tích một lượng chất lỏng. Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn.
    Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.
    Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng).
    Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó.
    Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng.
    So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng.
    Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P, m.
    Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và viết được công thức tính các đại lượng này. Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng và đo trọng lượng riêng.
    Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất.
    Vận dụng được các công thức D =  và d =  để giải bài tập đơn giản.
    Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực.
    III. Ma trận đề kiểm tra
    Nội dung
    Cấp độ nhận thức
    Tổng
    
    
    
    Hiểu
    Vận dụng 1
    Vận dụng 2
    
    
    Đo l, V (4t)
    15

    1, 20
    2
    
    4c(4đ) =13%
    
    Khối lượng và lực (8t)
    3, 12, 13, 14, 16, 17
    4, 5, 6, 8, 18, 19
    21a (4 đ)
    7, 21b (2 đ)
    14c(19đ) =63%
    
    Máy cơ ĐG (3t)
    9, 11
    10
    
    22 (4 đ)
    4c(7đ) =23%
    
    Tổng
    KQ(9đ) =30%
    KQ(9đ) =30%
    KQ(1đ) + TL(4đ) = 16,5%
    KQ(1đ) + TL(6đ) = 23,5%
    22c
    (30đ)
    =100%
    
    IV. Nội dung đề
    Phần I. Hãy chọn phương án đúng.
    1. Để đo chiều dài của một vật (ước lượng khoảng hơn 30 cm), nên chọn thước nào trong các thước đã cho sau đây ?
    Thước có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
    Thước có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
    Thước có giới hạn đo 50 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
    Thước có giới hạn đo 1m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.
    2. Người ta dùng một bình chia độ chứa 55 cm3 nước để đo thể tích của một hòn sỏi. Khi thả hòn sỏi vào bình, sỏi ngập hoàn toàn trong nước và mực nước trong bình dâng lên tới vạch 100 cm3. Thể tích hòn sỏi là bao nhiêu?
    45 cm3.
    55 cm3.
    100 cm3.
    155 cm3.
    
    3. Hai lực nào sau đây được gọi là cân bằng?
    Hai lực cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau.
    Hai lực cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau tác dụng lên cùng một vật.
    Hai lực cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau.
    Hai lực có phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều, mạnh như nhau tác dụng lên cùng một vật.
    4. Trọng lượng của một vật 20 g là bao nhiêu?
    0,02 N.
    0,2 N.
    20 N.
    200 N.
    
    5. Trường hợp nào sau đây là ví dụ về trọng lực có thể làm cho một vật đang đứng yên phải chuyển động?
    A. Quả bóng được đá thì lăn trên sân.
    B. Một vật được tay kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang.
    C. Một vật được thả thì rơi xuống.
    D. Một vật được ném thì bay lên cao.
    6. Phát biểu nào sau đây về lực đàn hồi của một lò xo là đúng ?
    Trong hai trường hợp lò xo có chiều dài khác nhau : trường hợp nào lò xo dài hơn thì lực đàn hồi mạnh hơn.
    Độ biến dạng của lò xo càng nhỏ thì lực đàn hồi càng nhỏ.
    Chiều dài của
     
    Gửi ý kiến